03 · SOUND

Plugin & Preset

Tạo một chất âm ổn định, lưu lại một lần và gọi nhanh trong mỗi buổi live.

1

VST3

Quét plugin đã cài

Cài plugin VST3 và bản quyền của nhà phát triển trước. Trong idolLiveAudio, bấm Scan System for Plugins. Lần quét đầu có thể mất vài phút nếu máy có nhiều plugin.

  • Chỉ thêm plugin bạn tin tưởng và đã kiểm tra hoạt động.
  • Plugin không xuất hiện: mở Manage Plugins để kiểm tra trạng thái quét hoặc đường dẫn.
  • Không quét lại giữa buổi live nếu không thật sự cần.
2

CHAIN

Đặt plugin vào đúng tầng xử lý

VOCALGiọng hát chính

Pitch, EQ, compressor, de-esser và các xử lý trực tiếp cho micro.

VOCAL FXKhông gian và hiệu ứng

Reverb/delay gửi từ Vocal, giúp kiểm soát wet signal riêng.

MUSICNhạc nền

EQ hoặc cân âm lượng chỉ tác động lên nhạc.

MASTERTín hiệu cuối

Bus compression/limiter nhẹ cho toàn bộ giọng và nhạc.

Không gian làm việc Vocal, Music, FX và Master của idolLiveAudio
Full Mode gom các chain, Track Player, Soundboard và Master vào cùng một bàn làm việc.
Giữ headroom

Nếu meter đỏ hoặc tiếng méo, hãy giảm input/level trước khi thêm limiter. Limiter không sửa được tín hiệu đã clip từ đầu vào.

3

PRESET

Lưu và gọi lại cấu hình

  1. Hoàn tất chain và kiểm tra ON/OFF từng plugin.
  2. Bấm Save Preset và đặt tên dễ nhận biết, ví dụ giọng + thể loại + micro.
  3. Gán Preset thường dùng vào các Slot để chuyển nhanh khi live.

Khi nạp Preset có plugin Waves hoặc plugin lớn, hãy chờ trạng thái tải hoàn tất. Plugin có thể cần vài giây để khởi tạo và đọc license; đừng bấm nạp lặp lại liên tục.

4

IMPORT / EXPORT

Sao lưu hoặc chuyển sang máy khác

  • Export Preset: chép file .ilapreset tới nơi bạn chọn.
  • Import Preset: đưa file .ilapreset vào thư viện Preset của máy.
  • Máy nhận vẫn phải cài đúng plugin và có license hợp lệ của plugin đó.
Preset không chứa plugin

File Preset lưu chuỗi và trạng thái cấu hình; nó không đóng gói VST3 hay bản quyền của bên thứ ba.